Phân urêUrea
Phân urê là phân đạm đơn có nồng độ cao nhất trong các phân đạm thông thường, 46-0-0, là loại phân đạm sản xuất và buôn bán nhiều nhất thế giới. Đạm ở dạng amit, trong đất chuyển dần thành amoni rồi nitrat, dùng được cả bón vào đất và phun lá ở nồng độ phù hợp.
Nội dung chính
- Công thức 46-0-0 nghĩa là 46% đạm theo khối lượng, không có P2O5 và K2O.
- Urê trong đất bị men urêase chuyển thành amoni cacbonat; nếu để trên mặt đất có thể bay hơi thất thoát nhiều dưới dạng amoniac.
- Cách giảm thất thoát: vùi phân hoặc bón trước mưa, dùng urê bọc chất ức chế men, bón chia đợt.
- Có chỉ tiêu biuret (tạp chất) phải kiểm soát, đặc biệt khi phun lá hoặc dùng cho cây con.
- Việt Nam tự chủ phân urê từ Nhà máy Đạm Phú Mỹ (PVFCCo) và Đạm Cà Mau (PVCFC), tổng công suất thiết kế khoảng 1,54 triệu tấn mỗi năm; giá bán vẫn gắn với thị trường thế giới.
Thuật ngữ liên quan
Phân đạm
Phân đạm là phân bón có đạm (N) là dinh dưỡng chính. Vai trò chính là th…
Biuret
Biuret là tạp chất hình thành trong quá trình sản xuất urê ở nhiệt độ ca…
Chất ức chế men urêase
Chất ức chế men urêase (UI) là chất làm chậm việc chuyển urê thành amoni…
Hạng mục khác trong danh mục này
Phân amoni photphat
Phân amoni photphat là nhóm phân chứa cả đạm và lân, sản xuất từ phản ứn…
Phân lân nung chảy
Phân lân nung chảy (FMP) là phân lân tan chậm sản xuất bằng cách nung ch…
Phân kali clorua
Phân kali clorua (MOP, KCl) là phân kali dùng nhiều nhất thế giới, hàm l…
Phân kali sunfat
Phân kali sunfat (SOP) là phân kali không chứa clo, hàm lượng K2O khoảng…
Phân supe photphat thường
Phân supe photphat thường (SSP) là phân lân sản xuất từ phản ứng giữa qu…
- Danh mục:Phân đơn
- Căn cứ định nghĩa:GB/T 2440-2017 Urea
Updated:Oct 19, 2026