Chất ức chế men urêaseUrease Inhibitor
Chất ức chế men urêase (UI) là chất làm chậm việc chuyển urê thành amoni trong đất, giảm nồng độ amoniac trên mặt đất giai đoạn đầu, nhờ đó giảm bay hơi thất thoát khí amoniac, nhất là khi bón urê trên mặt đất không vùi. NBPT là chất dùng thương mại phổ biến nhất.
Nội dung chính
- Cơ chế: gắn vào vị trí tác động của men urêase, làm chậm thủy phân urê.
- NBPT (N-(n-butyl) thiophosphoric triamide) là chất dùng thương mại rộng nhất.
- Giảm bay hơi amoniac rõ rệt khi bón urê trên mặt đất trong thời tiết nóng và khô.
- Cửa sổ bảo vệ thông dụng khoảng 10-14 ngày tùy nhiệt độ và độ ẩm đất.
- Thường phối hợp với chất ức chế nitric hóa trong sản phẩm phân đạm kiểm soát thất thoát hai tầng.
Thuật ngữ liên quan
Chất ức chế nitric hóa
Chất ức chế nitric hóa (NI) là chất làm chậm vi sinh vật chuyển amoni th…
Phân urê
Phân urê là phân đạm đơn có nồng độ cao nhất trong các phân đạm thông th…
Chất tăng hiệu quả phân bón
Chất tăng hiệu quả phân bón là chất dùng kèm phân để nâng hiệu suất sử d…
Hạng mục khác trong danh mục này
Phân bón chứa axit amin
Phân bón nhóm axit amin là phân chứa axit amin tự do và peptide ngắn từ …
Phân bón hữu cơ sinh học
Phân bón hữu cơ sinh học là phân kết hợp chất hữu cơ ủ hoai hoàn chỉnh v…
Phân bón bọc màng
Phân bón bọc màng là hạt phân được bọc lớp vật liệu bên ngoài nhằm làm c…
Phân bón giải phóng có kiểm soát
Phân bón giải phóng có kiểm soát (CRF) là phân điều chỉnh được tốc độ và…
Phân bón lá
Phân bón lá là phân tan trong nước được phun qua lá để cây hấp thu qua b…
Axit humic
Axit humic là nhóm hợp chất hữu cơ phân tử lớn hình thành từ phân hủy ch…
Phân bón vi sinh
Phân bón vi sinh là sản phẩm có vi sinh vật sống là thành phần chính, gi…
Sản phẩm kích thích sinh trưởng cây trồng
Sản phẩm kích thích sinh trưởng cây trồng (biostimulant) là vật liệu hoặ…
- Danh mục:Phân bón loại mới
- Căn cứ định nghĩa:NY/T 3505-2019 Fertilizer synergist — Urease inhibitors and application regulations
Updated:Oct 19, 2026