Phân amoni photphatAmmonium Phosphate (MAP / DAP)
Phân amoni photphat là nhóm phân chứa cả đạm và lân, sản xuất từ phản ứng giữa amoniac và axit photphoric, gồm MAP (amoni dihydro photphat) và DAP (diamoni photphat). Phổ biến dùng làm phân bón lót vì hàm lượng lân cao và tan tốt trong nước.
Nội dung chính
- MAP công thức thông dụng 11-52-0, DAP 18-46-0, cả hai tan tốt trong nước.
- Vùng pH kiềm tạm thời quanh hạt DAP có thể ảnh hưởng cây con nếu tiếp xúc trực tiếp với rễ.
- Phù hợp bón lót cho cây hàng năm và cây ăn quả, cung cấp đạm ban đầu và lân tạo rễ.
- Bảo quản nơi khô vì hút ẩm và vón cục khi gặp ẩm.
- Tại Việt Nam, tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8856:2018 quy định yêu cầu kỹ thuật của phân DAP; nhà máy Đạm Cà Mau có dòng sản phẩm phân DAP.
Thuật ngữ liên quan
Phân lân
Phân lân là phân bón có lân (P) là dinh dưỡng chính, thúc đẩy rễ, ra hoa…
Phân phức hợp (NPK)
Phân phức hợp là phân bón được sản xuất bằng phản ứng hóa học hoặc công …
Phân bón tan trong nước
Phân bón tan trong nước là loại phân tan tốt trong nước, dùng cho hệ thố…
Hạng mục khác trong danh mục này
Phân lân nung chảy
Phân lân nung chảy (FMP) là phân lân tan chậm sản xuất bằng cách nung ch…
Phân kali clorua
Phân kali clorua (MOP, KCl) là phân kali dùng nhiều nhất thế giới, hàm l…
Phân kali sunfat
Phân kali sunfat (SOP) là phân kali không chứa clo, hàm lượng K2O khoảng…
Phân supe photphat thường
Phân supe photphat thường (SSP) là phân lân sản xuất từ phản ứng giữa qu…
Phân urê
Phân urê là phân đạm đơn có nồng độ cao nhất trong các phân đạm thông th…
- Danh mục:Phân đơn
- Căn cứ định nghĩa:GB/T 10205-2011 Monoammonium phosphate and diammonium phosphate
Updated:Oct 19, 2026