Phân đạmNitrogen Fertilizer
Phân đạm là phân bón có đạm (N) là dinh dưỡng chính. Vai trò chính là thúc đẩy sinh trưởng thân, lá. Dinh dưỡng nhóm này dễ di chuyển trong đất và dễ thất thoát, nên phải quản lý việc bón chia đợt và chọn loại phân phù hợp với điều kiện từng vùng.
Nội dung chính
- Tại Việt Nam, theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP, các loại phân đạm đơn thuộc nhóm phân bón vô cơ và phải được công nhận lưu hành với chỉ tiêu N tổng số.
- Phân đạm đơn dùng phổ biến nhất là phân urê (46-0-0) và phân amoni sunfat (21-0-0).
- Đạm trong phân có 3 dạng chính: dạng amoni, dạng nitrat và dạng amit (urê).
- Thất thoát chính: bay hơi amoniac từ urê trên mặt đất và rửa trôi nitrat ở vùng mưa nhiều.
- Kỹ thuật giảm thất thoát: vùi phân, bón trước mưa hoặc sau mưa, bón chia đợt và dùng chất ức chế men.
Thuật ngữ liên quan
Phân urê
Phân urê là phân đạm đơn có nồng độ cao nhất trong các phân đạm thông th…
Đạm dạng nitrat và dạng amoni
Đạm trong phân và đất có hai dạng chính: dạng nitrat (NO3-) di chuyển nh…
Hiệu suất sử dụng phân bón
Hiệu suất sử dụng phân bón (NUE) là tỷ lệ dinh dưỡng cây hấp thu thực tế…
Hạng mục khác trong danh mục này
Phân trộn (BB)
Phân trộn (BB fertilizer) là phân bón tạo nên bằng cách trộn cơ học hai …
Phân phức hợp (NPK)
Phân phức hợp là phân bón được sản xuất bằng phản ứng hóa học hoặc công …
Phân bón hữu cơ
Phân bón hữu cơ là phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ qua quá trìn…
Phân bón khoáng hữu cơ
Phân bón khoáng hữu cơ là phân kết hợp chất hữu cơ ủ hoai hoàn chỉnh với…
Phân lân
Phân lân là phân bón có lân (P) là dinh dưỡng chính, thúc đẩy rễ, ra hoa…
Phân kali
Phân kali là phân bón có kali (K) là dinh dưỡng chính, giúp điều hòa áp …
Dinh dưỡng trung lượng và vi lượng
Dinh dưỡng trung lượng gồm canxi, magiê và lưu huỳnh; dinh dưỡng vi lượn…
Phân bón tan trong nước
Phân bón tan trong nước là loại phân tan tốt trong nước, dùng cho hệ thố…
- Danh mục:Phân loại phân bón
- Căn cứ định nghĩa:GB/T 2440-2017 Urea
Updated:Oct 19, 2026