Trang chủ / Glossary / Phân lân

Phân lânPhosphate Fertilizer

Phân lân là phân bón có lân (P) là dinh dưỡng chính, thúc đẩy rễ, ra hoa và kết quả. Lân trong đất di chuyển chậm và dễ bị cố định, nên cần đặt phân gần rễ khi bón lót và cân nhắc độ pH của đất.

Nội dung chính

  • Tại Việt Nam, phân lân vô cơ thuộc nhóm phân bón vô cơ theo Nghị định 84/2019/NĐ-CP; lân trên nhãn tính bằng P2O5 hữu hiệu (thông lệ ngành, đã dùng trong hệ thống hướng dẫn cũ Thông tư 29/2014/TT-BCT).
  • Chia nhóm lớn: lân tan trong nước (MAP, DAP, supe photphat) và lân tan trong dung dịch xít (phân lân nung chảy, supe photphat).
  • Đất chua mạnh hoặc kiềm mạnh làm giảm hiệu quả hấp thu lân rõ rệt.
  • Lân bị cố định với nhôm, sắt hoặc canxi khiến phần sử dụng được thấp, nên bón theo hàng gần rễ.
  • Việt Nam có nguồn quặng apatit Lào Cai là nguyên liệu chính cho phân lân sản xuất trong nước.

Thuật ngữ liên quan

Hạng mục khác trong danh mục này

Category and source
  • Danh mục:Phân loại phân bón
  • Căn cứ định nghĩa:GB/T 15063-2020 Compound Fertilizers

Updated:Oct 19, 2026