Phân bón tan trong nướcWater-soluble Fertilizer
Phân bón tan trong nước là loại phân tan tốt trong nước, dùng cho hệ thống tưới kết hợp bón phân (fertigation) hoặc phun qua lá. Phù hợp với rau, cây ăn quả và trồng trong nhà kính. Ưu điểm là dinh dưỡng hấp thu nhanh, công thức điều chỉnh tinh theo từng giai đoạn sinh trưởng, ít cặn nên không tắc hệ thống tưới nhỏ giọt.
Nội dung chính
- Yêu cầu độ tan cao và dung dịch trong, không để cặn gây tắc đầu tưới nhỏ giọt.
- Trung Quốc ban hành nhiều tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc cho phân tan trong nước, ví dụ GB/T 34770 cho nhóm phức hợp dinh dưỡng đa lượng tan trong nước.
- Chia nhóm chính: phân tan trong nước nhóm đa lượng, nhóm trung lượng-vi lượng và nhóm chứa chất hữu cơ (axit amin, rong biển…).
- Trên nhãn phải ghi giá trị đảm bảo của công thức N-P-K cùng dinh dưỡng trung lượng, vi lượng nếu công bố.
- Với sản phẩm có chất phụ gia hoặc chất giúp hấp thu, nên kiểm tra danh mục thành phần đã khai báo với cơ quan quản lý nước nhập khẩu.
Thuật ngữ liên quan
Bón phân qua hệ thống tưới
Bón phân qua hệ thống tưới (fertigation) là hòa tan phân và đưa vào hệ t…
Phân phức hợp (NPK)
Phân phức hợp là phân bón được sản xuất bằng phản ứng hóa học hoặc công …
Hạng mục khác trong danh mục này
Phân trộn (BB)
Phân trộn (BB fertilizer) là phân bón tạo nên bằng cách trộn cơ học hai …
Phân đạm
Phân đạm là phân bón có đạm (N) là dinh dưỡng chính. Vai trò chính là th…
Phân bón hữu cơ
Phân bón hữu cơ là phân được sản xuất từ nguyên liệu hữu cơ qua quá trìn…
Phân bón khoáng hữu cơ
Phân bón khoáng hữu cơ là phân kết hợp chất hữu cơ ủ hoai hoàn chỉnh với…
Phân lân
Phân lân là phân bón có lân (P) là dinh dưỡng chính, thúc đẩy rễ, ra hoa…
Phân kali
Phân kali là phân bón có kali (K) là dinh dưỡng chính, giúp điều hòa áp …
Dinh dưỡng trung lượng và vi lượng
Dinh dưỡng trung lượng gồm canxi, magiê và lưu huỳnh; dinh dưỡng vi lượn…
- Danh mục:Phân loại phân bón
- Căn cứ định nghĩa:NY/T 1107-2020 Water-soluble fertilizers containing large-element nutrients
Updated:Oct 19, 2026