Chất ức chế nitric hóaNitrification Inhibitor
Chất ức chế nitric hóa (NI) là chất làm chậm vi sinh vật chuyển amoni thành nitrat trong đất, giữ đạm ở dạng amoni mà đất giữ tốt hơn, giảm rửa trôi nitrat và khí nitrous oxide. Các chất dùng phổ biến toàn cầu gồm DCD và DMPP.
Nội dung chính
- Cơ chế: ức chế men của vi sinh vật nhóm Nitrosomonas ở bước chuyển amoni thành nitrit.
- Chất chính trên thị trường: DCD (dicyandiamide) và DMPP (3,4-dimethylpyrazole phosphate).
- Lợi ích đo được: giảm rửa trôi nitrat, giảm khí N2O và kéo dài thời gian đạm sẵn dùng.
- Hiệu quả phụ thuộc nhiệt độ và độ ẩm đất và khả năng trộn đều với phân.
- Thường dùng dạng phân ổn định (phân đạm phối trộn NI) hơn là dùng riêng ngoài đồng.
Thuật ngữ liên quan
Chất ức chế men urêase
Chất ức chế men urêase (UI) là chất làm chậm việc chuyển urê thành amoni…
Phân bón ổn định
Phân bón ổn định là phân đạm hoặc phân phức hợp được bổ sung chất ức chế…
Chất tăng hiệu quả phân bón
Chất tăng hiệu quả phân bón là chất dùng kèm phân để nâng hiệu suất sử d…
Hạng mục khác trong danh mục này
Phân bón chứa axit amin
Phân bón nhóm axit amin là phân chứa axit amin tự do và peptide ngắn từ …
Phân bón hữu cơ sinh học
Phân bón hữu cơ sinh học là phân kết hợp chất hữu cơ ủ hoai hoàn chỉnh v…
Phân bón bọc màng
Phân bón bọc màng là hạt phân được bọc lớp vật liệu bên ngoài nhằm làm c…
Phân bón giải phóng có kiểm soát
Phân bón giải phóng có kiểm soát (CRF) là phân điều chỉnh được tốc độ và…
Phân bón lá
Phân bón lá là phân tan trong nước được phun qua lá để cây hấp thu qua b…
Axit humic
Axit humic là nhóm hợp chất hữu cơ phân tử lớn hình thành từ phân hủy ch…
Phân bón vi sinh
Phân bón vi sinh là sản phẩm có vi sinh vật sống là thành phần chính, gi…
Sản phẩm kích thích sinh trưởng cây trồng
Sản phẩm kích thích sinh trưởng cây trồng (biostimulant) là vật liệu hoặ…
- Danh mục:Phân bón loại mới
- Căn cứ định nghĩa:NY/T 3504-2019 Fertilizer synergist — Nitrification inhibitors and application regulations
Updated:Oct 19, 2026